UNIT 5 – 30 Idioms ăn điểm trong bài thi IELTS

UNIT 5 - 30 Idioms ăn điểm trong bài thi IELTS

30 Idioms ăn điểm trong bài thi IELTS như thế nào?. Bạn có khả năng sử dụng idoms một cách trôi chảy, các giám khảo sẽ thực sự ấn tượng với bạn. Đồng thời, bài thi sẽ thấy hay hơn nhiều và dễ dàng đạt được band 7.0 hay 8.0.

Bởi vì, idioms là một trong những yếu tố phân biệt giữa những người tiếng anh là ngôn ngữ mẹ đẻ và những người học tiếng anh là ngôn ngữ thứ hai. Và ngược lại nếu sử dụng chúng sai cách thì sẽ ảnh hưởng đến điểm số của bạn. Trước khi, IELTS Defeating chia sẻ cho bạn trọn bộ Idioms hay, chúng ta cùng tìm hiểu chút thông tin về Idioms.

  1. as easy as pie : rất dễ, dễ như ăn bánh

Ex: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!

  1. be sick and tired of : tôi ghét (tôi không chịu được)

Ex: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.

  1. bend over backwards : rất cố gắng ( có khi quá sức )

Ex: He bent over backwards to please his new wife, but she never seemed satisfied.

  1. sleep on it: suy nghĩ (trước khi quyết định)

Ex: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.

  1. broke : hết tiền

Ex: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke

  1. change one’s mind : đổi ý

Ex: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.

  1. Cut it out! : dừng làm việc gì xấu

Ex: That noise is really annoying. Cut it out!

  1. drop someone a line: gửi 1 lá thư hay email cho ai đó

Ex: It was good to meet you . Drop me a line when you have time.

  1. figure something out : hiểu được vấn đề gì

Ex: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.

  1. fill in for someone : làm dùm ai khi họ vắng mặt

Ex: While I was away from the store, my brother filled in for me.

  1. in ages : từ rất lâu

Ex: Have you seen Joe recently? I haven’t seen him in ages.

  1. give someone a hand : giúp

Ex: I want to move this desk. Can you give me a hand?

  1. hit the hay : đi ngủ

Ex: It’s after 12 o’clock. I think it’s time to hit the hay.

  1. in the black : sinh lời, có lời

Ex: Our business is really improving. We’ve been in the black all year.

  1. in the red : mất tiền, lỗ

Ex: Business is really going poorly these days. We’ve been in the red for the past three months.

Xem thêm: Nên học ielts ở đâu?

30 Idioms ăn điểm trong bài thi IELTS 1

  1. in the nick of time: xíu nữa, 1 lúc nữa

Ex: I got to the drugstore just in the nick of time. I really need this medicine!

  1. keep one’s chin up : dũng cảm và tiếp tục

Ex: I know things have been difficult for you recently, but keep your chin up. It will get better soon.

  1. know something like the back of your hand : biết 1 việc gì rất rõ

Ex: If you get lost, just ask me for directions. I know this part of town like the back of my hand

  1. once in a while : đôi khi, lâu lâu

Ex: Have you been to the new movie theater? No, only see movies once in a while.

  1. sharp : chính xác thời gian đó

Ex: I’ll meet you at 9 o’clock sharp. If you’re late, we’ll be in trouble!

  1. Don’t judge a book by its cover: this means don’t make a decision based on a brief impression or outward appearance (đừng đánh giá một sự vật/sự việc/con người chỉ qua vẻ bề ngoài)

Ex: He doesn’t look very intelligent, but you can’t judge a book by its cover

  1. miss the boat = to miss an opportunity  (lỡ cơ hội)

Ex: There were tickets available last night, but she missed the boat by waiting till today to try to buy some.

  1. feeling under the weather = to be ill or unable to do regular activities (cảm thấy không khỏe, không được tốt)

Ex: I’m feeling under the weather – I think I’m getting a cold

Tham khảo: Học Ielts Hà Nội uy tín nhất

30 Idioms ăn điểm trong bài thi IELTS 2

  1. leave no stone unturned = to do everything you can to achieve your goal (làm tất cả để đạt mục tiêu)

Ex: Don’t worry. I’ll find your stolen dog. I’ll leave no stone unturned

  1. hit the nail on the head = used if something someone says, is precisely correct (đoán đúng, đánh đúng trọng tâm, nói đúng….)

Ex: You hit the nail on the head when you used idioms in the speaking test.

  1. sit on the fence = to stay neutral and not take sides (lưỡng lự)

Ex: you can’t sit on the fence any longer- you have to decide where you go

  1. take for granted  = to never think about something because you believe it will always be available or stay exactly the same ( coi việc có cái gì như một điều hiển nhiên nên không trân trọng khi có điều đó)

Ex: He took her help for granted without saying thank you

  1. A piece of cake = very easy (dễ dàng)

Ex: “ Getting a band 6.5 in the speaking test will be a piece of cake”

  1. Blew me away = when something blows you away, you’re extremely impressed by it (khi thứ gì đó “blow you away”, nghĩa là thứ đó thực sự rất đáng ngạc nhiên)

Ex: The new technology blew me away

  1. once in a blue moon = very rarely (rất hiếm khi)

Ex: My sister lives in Saigon, so I only see her once in a blue moon.

Xem ngay: Kinh nghiệm luyện thi ielts

30 Idioms ăn điểm trong bài thi IELTS 3

Qua chia sẽ về 30 Idioms ăn điểm trong bài thi IELTS. Hy vọng các bạn sẽ hiểu sâu hơn về kỳ thi IELTS. Chúc các bạn học tập và đạt kết quả cao trong các kỳ thi của mình.

KOS ENGLISH CENTER –  Đối tác của British Council

Số 72E Ngõ 283 Trần Khát Chân, Hoàn Kiếm 

Số 8 Ngõ 20 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình

Số 62A Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy 

Hotline: 0933280990

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
SEO by Nef Digital