COLLOCATION CHỦ ĐỀ GOVERNMENT (PHẦN 3)

Hôm nay, KOS sẽ tiếp tục gửi đến các bạn 10 collocation trong chủ đề Government (Chính phủ). Hi vọng các bạn sẽ áp dụng thật tốt trong Speaking và Writing.

TOP 10 COLLOCATION CHỦ ĐỀ GOVERNMENT

1. To provide public subsidies for

(cung cấp, phụ cấp cho một cái gì đó)

– Meaning: to give government money to reduce the cost of services or to produce goods in order to keep the price low

(trợ cấp tiền của chính phủ để giảm chi phí các dịch vụ hoặc để giữ hàng hoá ở mức giá thấp)

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng từ, mình sẽ đưa ra ví dụ sau đây:

– Example: In order to promote agriculture that is environmentally-friendly, the government should PROVIDE PUBLIC SUBSIDIES FOR organic farmers.

(Để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp thân thiện với môi trường chính phủ nên cung cấp trợ cấp công cho những người nông dân trồng thực phẩm hữu cơ.)

2. International bodies

(tổ chức xuyên quốc gia, quốc tế)

– Meaning: organizations which operate in many countries

(các tổ chức điều hành ở nhiều quốc gia)

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng từ, mình sẽ đưa ra ví dụ sau đây:

– Example: National governments ought to give funds to INTERNATIONAL BODIES, like the Red Cross and the United Nations, to deal with emergency situations.

(Chính phủ các quốc gia nên hỗ trợ quỹ cho các tổ chức quốc tế như Hội chữ thập đỏ hay là Liên Hiệp Quốc để đối phó đối với những vấn đề khẩn cấp.)

3. National and local authorities

(chính quyền quốc gia và địa phương)

– Meaning: government organizations acting at a national level or within a smaller, local area

(chính quyền hoạt động ở cấp quốc gia hay hoạt động ở khu vực nhỏ hơn, ở từng địa phương)

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng từ, mình sẽ đưa ra ví dụ sau đây:

– Example: Tackling crime is a responsibility of both NATIONAL AND LOCAL AUTHORITIES.

(Giải quyết tội phạm là trách nhiệm của cả quốc gia và địa phương.)

Xem ngay: Colloction chủ đề Government (Phần 2)

4. Non-governmental organizations: Ngos

(tổ chức phi chính phủ)

– Meaning: a charity or association that is independent of governments or businesses

(một tổ chức từ thiện hay một hội liên hiệp không phụ thuộc vào chính phủ, các doanh nghiệp)

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng từ, mình sẽ đưa ra ví dụ sau đây:

– Example: Individuals could donate money to NGOS to help others in need of food, shelters and medical services.

(Các cá nhân có thể quyên góp tiền cho các tổ chức phi chính phủ để giúp đỡ cho những người đang cần thức ăn, chỗ ở và dịch vụ y tế.)

Xem ngay: Cách dùng và cấu trúc của các dạng câu so sánh trong Tiếng Anh

5. To campaign for something

(vận động cho một cái gì đó)

– Meaning: to take part in a series of activities in order to achieve a specific aim

(tham gia vào một chuỗi các hoạt động để đạt được mục đích cụ thể)

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng từ, mình sẽ đưa ra ví dụ sau đây:

– Example: People who are concerned about the environment should CAMPAIGN FOR stricter controls on pollution.

(Những người quan tâm đến môi trường nên vận động để có kiểm soát nghiêm ngặt hơn với vấn đề ô nhiễm.)

6. Government decision – making

(quá trình đưa ra quyết định của chính phủ)

– Meaning: the process of deciding about something official

(một quá trình quyết định một cái gì đó chính thức)

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng từ, mình sẽ đưa ra ví dụ sau đây:

– Example: Pressure groups are sometimes able to influence GOVERNMENT DECISION – MAKING.

(Những nhóm gây sức ép đôi khi có thể gây ảnh hưởng lớn đối với quá trình quyết định của chính phủ.)

7. To impose an official ban on

(chính thức ban hành lệnh cấm một thứ gì đó)

– Meaning: to say or declare that something is not allowed

(tuyên bố rằng một thứ gì đó bị cấm, không cho phép)

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng từ, mình sẽ đưa ra ví dụ sau đây:

– Example: Governments ought to IMPOSE AN OFFICIAL BAN ON the use of mobile phones on public transport.

(Chính phủ nên chính thức ban hành cấm sử dụng điện thoại trên các phương tiện giao thông công cộng.)

8. Government sponsorship

(sự bảo trợ của chính phủ)

– Meaning: the act of providing financial support by the government

(hỗ trợ về tài chính của chính phủ)

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng từ, mình sẽ đưa ra ví dụ sau đây:

– Example: GOVERNMENT SPONSORSHIP of the arts is necessaty if creative talent is to be encouraged.

(Sự bảo trợ cho nghệ thuật của chính phủ là cần thiết nếu muốn các tài năng sáng tạo được khuyến khích.)

9. A welfare state

(phúc lợi nhà nước)

– Meaning: a taxation system which allows governments to provide for the economic and social well-being of its citizens

(một hệ thống tiền thuế cho phép chính phủ sử dụng hỗ trợ cho kinh tế hoặc cuộc sống của người dân)

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng từ, mình sẽ đưa ra ví dụ sau đây:

– Example: In order to eradicate poverty, I believe that A WELFARE STATE should be established in all developing countries.

(Để giải quyết được nạn nghèo đói, tôi tin rằng phúc lợi nhà nước nên thiết lập các quốc gia đang phát triển.)

Mời bạn xem thêm: Trung Tâm Luyện Thi IELTS 

10. A stopgap measure

(biện pháp tạm thời)

– Meaning: a policy or action adopted for a short time until some more permanent solution is found

(chính sách hay hành động áp dụng trong thời gian ngắn cho tới khi biện pháp lâu dai được tìm ra)

Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng từ, mình sẽ đưa ra ví dụ sau đây:

– Example: Building more prisons will not solve the problem of rising crime rates, but it is A STOPGAP MEASURE which the government must take to protect ordinary citizens.

(Xây dựng nhiều nhà tù không giải quyết được vấn đề tội phạm gia tăng nhưng đấy là biện pháp tạm thời bắt buộc phải sử dụng để bảo vệ công dân nước mình.)

Chúc các bạn học tốt. Hẹn gặp lại các bạn trong bài viết tới!


KOS ENGLISH CENTER

Xu hướng tìm kiếm: Collocation chủ đề Government | Collocation | Government.

 

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
SEO by Nef Digital